*Dinh dưỡng: chiếm một vai trò quan trọng trong việc hình thành, phát triển cơ thể và giữ gìn sức khỏe của con người. Ở mỗi thời kỳ phát triển của một đời người, nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác nhau, tuy nhiên việc đáp ứng nhu cầu ấy một cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề đáng chú ý, vì đó là nền tảng của sức khỏe.
Bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng là
bữa ăn cung cấp đầy đủ năng lượng, đủ chất đạm, chất béo, chất khoáng, vitamin
và đủ nước cho cơ thể. Trong khẩu phần ăn có các chất sinh năng lượng là chất
bột, đạm, béo, rau xanh và hoa quả chín cung cấp vitamin và chất xơ. Nhu cầu
năng lượng và các chất dinh dưỡng thay đổi theo tuổi, giới và tình trạng sinh
lý.
- Bữa ăn cân đối là bữa ăn trong
đó các chất dinh dưỡng cân đối hợp lý. Khẩu phần năng lượng từ chất bột chiếm
68%, chất đạm là 14%, chất béo là 18%.
Muốn đảm bảo một bữa ăn đủ chất
dinh dưỡng và cân đối, chúng ta cần thực hiện đa dạng hóa bữa ăn, sử dụng nhiều
loại thực phẩm khác nhau. Phối hợp thực phẩm nguồn gốc động vật và thực vật, ví
dụ không chỉ ăn thịt, cá, mà còn ăn đậu phụ, vừng lạc, rau và hoa quả.
- Vậy dinh dưỡng lành mạnh là
dinh dưỡng đầy đủ, cân đối, hợp lý và đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn
thực phẩm. Thức ăn, đồ uống phải đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng,
không trở thành nguồn gây bệnh.
- Trong đó: Chất đạm
(Protein-Protid) (1 gam chất đạm cung cấp 4 Kcal). Chất béo (Lipid) (1
gam chất béo cung cấp 9 Kcal). Chất bột đường (Tinh bột-Glucid) (1gam glucid
cung cấp 4 Kcal). Chất xơ, Vitamin và khoáng chất. Ăn đủ bốn nhóm chất trong
mỗi bữa ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin và chất khoáng.
- Ăn phối hợp nhiều loại thực
phẩm và thường xuyên thay đổi món, tránh chỉ ăn một vài loại thực phẩm nhất
định.
- Ăn thức ăn giàu đạm với tỷ lệ
cân đối giữa nguồn động vật và thực vật, nên tăng cường ăn cá.
- Sử dụng chất béo ở mức hợp lý,
chú ý phối hợp giữa dầu thực vật và mỡ động vật.
- Khuyến khích trẻ ăn nhiều rau,
để tránh táo bón, đồng thời cung cấp nhiều vi chất dinh dưỡng cần thiết cho sự
phát triển của trẻ.
- Ăn đúng bữa, không ăn vặt;
không ăn bánh, kẹo, nước ngọt trước bữa ăn
- Trẻ cần được ăn bữa sáng đầy đủ.
- Sử dụng sữa và các sản phẩm của
sữa phù hợp với mỗi lứa tuổi.
- Không ăn mặn
* Hoạt động thể lực (HĐTL) là bất kỳ chuyển động cơ thể do cơ và xương tạo ra, trong
quá trình thực hiện có sự biến đổi làm tăng nhịp tim, nhịp thở và gây tiêu hao
năng lượng. HĐTL được thực hiện theo nhiều cách khác nhau như: tham gia vào các
công việc lao động hàng ngày, hoạt động vui chơi, luyện tập thể dục thể thao và
đi lại,... Các HĐTL của học sinh bao gồm: giờ học thể dục, vui chơi giải trí,
thể thao trường học, các trò chơi vận động và các hoạt động trong thời gian
nghỉ giữa các tiết học; đi bộ, chạy nhảy hoặc đi xe đạp đến trường và các hoạt
động ngoại khóa, dã ngoại, tập luyện các môn thể thao,…
- HĐTL càng kéo dài, hiệu quả
càng lớn nhưng cường độ và thời gian HĐTL phải phù hợp tình trạng tâm sinh lý
và sức khỏe của từng trẻ. Trong nhiều trường hợp, HĐTL cường độ trung bình có
thể chia làm nhiều lần và mỗi lần không nên dưới 10 phút. Những hoạt động vui
chơi điển hình của trẻ em như nhảy, chạy và leo là hoạt động tối ưu cho sức
khỏe của xương
- Vai trò của hoạt động thể lực
đối với học sinh tiểu học
+ Giúp nâng cao sức khỏe và phát
triển thể lực: nâng cao các tố chất thể lực như: sức nhanh, sức mạnh, sức bền,
sự khéo léo, mền dẻo của cơ thể.
+ Tạo điều kiện để cơ thể phát
triển cân đối; kích thích và tăng cường hoạt động của hệ hô hấp, tuần hoàn,
tiêu hóa, làm cơ sở quan trọng cho sự tăng trưởng, phát triển lành mạnh và giảm
chấn thương, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh học tập và rèn luyện đạt kết
quả tốt.
+ Giúp tăng cường nhận thức. HĐTL
giúp học sinh luôn nhanh nhẹn, thoải mái, tiếp thu bài tốt, cải thiện thành
tích học tập. HĐTL cũng giúp làm giảm căng thẳng, bồn chồn và thiếu tập trung
do phải ngồi liên tục trong lớp học. Ảnh hưởng tích cực đến tâm lý, giúp trẻ
phát triển các quan hệ xã hội và dự phòng các hành vi nguy cơ.
+ Làm giảm yếu tố nguy cơ bệnh
mạn tính trong tương lai. HĐTL ở học sinh là nền tảng cho sức khỏe tương lai
tốt hơn. Nhiều bệnh và tình trạng sức khỏe xấu liên quan đến ít HĐTL như bệnh
tim, đột quỵ, béo phì;
NHỮNG ĐIỀU HỌC SINH NÊN LÀM
- Thực hành dinh dưỡng hợp lý.
Ăn nhiều rau xanh và trái cây để cung cấp đủ vitamin, khoáng chất và chất
xơ cho cơ thể. Hạn chế ăn, uống đồ ngọt như bánh, kẹo, kem, chè, nước
ngọt đóng chai, nước trái cây có thêm đường, v.v. nhất là trước khi ăn cơm và
trước khi đi ngủ để phòng chống sâu răng, béo phì. Hạn chế thức ăn chứa
nhiều chất béo như thịt mỡ, thức ăn rán ngập dầu/mỡ, phủ tạng động vật, các đồ
ăn nhanh như gà rán, khoai tây chiên, v.v. Giảm muối và gia vị chứa nhiều
muối. Nên sử dụng muối iod.
- Tăng cường hoạt động thể lực.
Tích cực tham gia các giờ thể dục ở trường. Tham gia chơi các trò chơi vận động
trong giờ nghỉ giải lao giữa các tiết học. Tham gia các hoạt động thể thao.
Tích cực giúp cha mẹ làm việc nhà như dọn dẹp nhà cửa, giặt quần áo, phụ giúp
công việc làm bếp. Không nên lười vận động như ngồi lâu xem tivi, chơi
trò chơi điện tử, dùng máy tính.